Chè Vằng (Polium Jasmini subtriplinervis) là lá đã phơi hay sấy khô của cây Vằng (Jasminum subtriplinerve Blume), thuộc họ Nhài (Oleaceae). Chè vằng phân bố chủ yếu ở khu vực châu Á và mọc hoang khắp Việt Nam. Nhân dân nhiều tỉnh sử dụng lá vằng phơi khô để nấu hoặc pha nước uống hàng ngày cho phụ nữ sau khi sinh. Ngoài ra, có nơi dùng lá vằng nấu nước tắm cho trẻ em bị ghẻ lở, và tại miền Nam, chè vằng được dùng để chữa sưng vú cho phụ nữ mới sinh. Trong thành phần của chè vằng có chứa Alkaloid, flavonoid, và glycosid.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Chè Vằng - Lá
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Folium Jasmini Subtriplinervis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Ramulus Mori Albae
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Lá (Folium)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Chè Vằng - Lá từ bộ phận Lá từ loài Jasminum subtriplinerve.
Mô tả thực vật: Cây chè vằng là một cây nhỏ, mọc thành bụi ở bờ rào hay bụi tre hoặc bám vào các cây lớn. Thân cây cứng, chia thành từng đốt, đường kính 5-6mm, chia thành nhiều cành, có thể vươn cao 1-1,5mm và vươn dài tới 15-20cm, thân và cành đều nhẵn. Lá mọc đôi, hình mũi thác, phía cuống tù hay hơi tròn, đầu lá nhọn, dài 4-7,5cm, rộng 2-4,5cm, những lá phía trên nhỏ hơn lá phía dưới, mép nguyên, trên có 3 gân rõ rệt. Cuống lá nhẵn dài 3-12mm. Hoa mọc thành xim nhiều hoa, cánh hoa màu trắng. Quả hình cầu, đường kính 7-8mm ( bằng hột ngô). Khi chín có màu vàng, trong quả có một hạt rắn chắc. Mùa quả chín tháng 7-10.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Jasminum subtriplinerve được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: Trong thành phần của chè vằng có chứa: Ancaloid, flavonoid, glycozit
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan